Bảo vệ công lý – Bảo vệ quyền con người

Tội trốn đóng BHXH, BHYT theo Điều 216 BLHS: Mức phạt và dấu hiệu cấu thành

Tội trốn đóng BHXH BHYT theo Điều 216 BLHS

Tội trốn đóng BHXH, BHYT được quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), với tên gọi đầy đủ là Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Đây là tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, xử lý hành vi người sử dụng lao động gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN. Mức hình phạt cao nhất đối với cá nhân là 07 năm tù.

Tội danh này có ý nghĩa thực tiễn lớn trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp cố tình trốn đóng bảo hiểm cho người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi an sinh xã hội của hàng triệu lao động.

1. Tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN là gì?

Tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN theo Điều 216 BLHS xử lý hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định.

Tội trốn đóng BHXH BHYT theo Điều 216 BLHS
Hành vi gian dối để trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 BLHS

Điều kiện tiên quyết để truy cứu: người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN mà còn vi phạm. Nói cách khác, đây là tội phạm có tiền đề hành chính, chỉ bị xử lý hình sự khi đã qua bước xử phạt hành chính trước đó.

Các thủ đoạn trốn đóng phổ biến trong thực tiễn:

  • Không đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mặc dù đã ký hợp đồng lao động;
  • Khai giảm số lượng lao động hoặc khai thấp mức lương đóng bảo hiểm so với thực tế;
  • Giả mạo hồ sơ, tài liệu để giảm số tiền phải đóng;
  • Đóng không đầy đủ thời gian hoặc không đóng cho một số loại bảo hiểm bắt buộc.

2. Dấu hiệu cấu thành tội trốn đóng BHXH, BHYT

Để truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan tố tụng phải chứng minh đầy đủ bốn yếu tố cấu thành:

  • Khách thể: Trật tự quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quyền lợi an sinh xã hội của người lao động.
  • Mặt khách quan: Hành vi gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để trốn đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN. Phải kèm điều kiện: đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, và số tiền trốn đóng đạt ngưỡng luật định.
  • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ nghĩa vụ đóng bảo hiểm mà cố tình dùng thủ đoạn gian dối để trốn tránh.
  • Chủ thể: Chủ thể đặc biệt: phải là người sử dụng lao động (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, người được ủy quyền quản lý lao động). Ngoài ra, pháp nhân thương mại cũng là chủ thể của tội này.

3. Khung hình phạt theo Điều 216 BLHS

Điều 216 quy định 3 khoản hình phạt chính, 1 khoản hình phạt bổ sung đối với cá nhân, và 1 khoản trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại.

Khung hình phạt Điều 216 BLHS về tội trốn đóng BHXH BHYT
Điều 216 BLHS quy định 3 khung hình phạt chính với mức cao nhất 07 năm tù

3.1. Khoản 1 Điều 216 BLHS

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) đến 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Áp dụng khi trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, hoặc trốn đóng cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm.

3.2. Khoản 2 Điều 216 BLHS

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Trốn đóng cho từ 50 người đến dưới 200 người;
  • Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

3.3. Khoản 3 Điều 216 BLHS

Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Trốn đóng bảo hiểm từ 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Trốn đóng cho 200 người trở lên;
  • Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại khoản 2 Điều này.

3.4. Hình phạt bổ sung (Khoản 4)

Người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Khoản 5 Điều 216 BLHS quy định pháp nhân thương mại phạm tội trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN cũng phải chịu trách nhiệm hình sự với các mức phạt:

  • Phạm tội thuộc khoản 1: phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc khoản 2: phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội thuộc khoản 3: phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng).

Với khung hình phạt cao nhất đối với cá nhân là 07 năm tù, vụ án thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực.

Xét xử tội trốn đóng BHXH BHYT tại Tòa án nhân dân
Vụ án trốn đóng BHXH, BHYT thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực

5. Phân biệt tội trốn đóng BHXH với nợ đọng BHXH

Không phải mọi trường hợp doanh nghiệp nợ đọng BHXH đều bị truy cứu hình sự. Cần phân biệt rõ:

  • Trốn đóng BHXH (Điều 216): Người sử dụng lao động dùng thủ đoạn gian dối (khai giảm lương, khai thiếu lao động, giả mạo hồ sơ) để không đóng hoặc đóng thiếu. Yếu tố “gian dối” là bắt buộc.
  • Nợ đọng BHXH: Doanh nghiệp đăng ký đóng đầy đủ nhưng chậm nộp do khó khăn tài chính, không có yếu tố gian dối. Trường hợp này bị xử phạt hành chính và tính lãi chậm đóng, chưa đến mức truy cứu hình sự.

6. Bị tố giác hoặc khởi tố về tội trốn đóng BHXH, cần làm gì?

Nếu bạn hoặc doanh nghiệp đang bị tố giác hoặc khởi tố theo Điều 216 BLHS, vấn đề cốt lõi là: hành vi có đủ yếu tố “gian dối” hay chỉ là chậm đóng do khó khăn tài chính, và đã qua bước xử phạt hành chính chưa.

Với tư cách người bị tố giác (Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự), bạn có quyền được biết nội dung tố giác, trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ và nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nếu đã bị khởi tố với tư cách bị can (Điều 60 BLTTHS), bạn có quyền mời luật sư bào chữa ngay từ thời điểm khởi tố.

Một số vấn đề luật sư cần đánh giá:

  • Có yếu tố “gian dối” hay chỉ là nợ đọng do khó khăn khách quan (phân biệt hình sự và hành chính);
  • Đã bị xử phạt hành chính trước đó chưa (điều kiện tiên quyết để truy cứu);
  • Số tiền trốn đóng và số người lao động bị ảnh hưởng (quyết định khung hình phạt);
  • Có tình tiết giảm nhẹ không: tự nguyện đóng bù, khắc phục hậu quả.

7. Câu hỏi thường gặp về tội trốn đóng BHXH, BHYT

7.1. Trốn đóng BHXH bao nhiêu tiền thì bị truy cứu hình sự?

Theo khoản 1 Điều 216 BLHS, trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN từ 50.000.000 đồng trở lên và đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, trốn đóng cho từ 10 người lao động trở lên (đã bị xử phạt hành chính) cũng đủ điều kiện khởi tố.

7.2. Người lao động có thể tố giác doanh nghiệp trốn đóng BHXH không?

Có. Người lao động bị ảnh hưởng bởi hành vi trốn đóng BHXH có quyền tố giác tội phạm tại Cơ quan Công an hoặc Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Ngoài ra, cơ quan Bảo hiểm xã hội cũng có thể kiến nghị khởi tố khi phát hiện dấu hiệu tội phạm.

7.3. Giám đốc hay doanh nghiệp chịu trách nhiệm hình sự?

Cả hai. Cá nhân người đại diện theo pháp luật (giám đốc, tổng giám đốc) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tư cách cá nhân. Đồng thời, pháp nhân thương mại (công ty, doanh nghiệp) cũng có thể bị truy cứu theo khoản 5 Điều 216 BLHS.

7.4. Tự nguyện đóng bù BHXH có được miễn trách nhiệm hình sự không?

Tự nguyện đóng bù không đương nhiên miễn trách nhiệm hình sự, nhưng được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 BLHS (tự nguyện khắc phục hậu quả). Tùy mức độ, Tòa án có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hoặc cho hưởng án treo.

Nếu cần hỗ trợ, liên hệ Luật sư Hình sự hoặc gọi hotline 0988 052 761 để được tư vấn định hướng phù hợp với hồ sơ của mình.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

Bài viết liên quan

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tìm hiểu quy định pháp luật về quyết định đưa vụ án ra xét xử vụ án hình sự theo Điều 277 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Mẫu đơn xin thăm gặp người bị tạm giam là văn bản thân nhân lập gửi cơ quan điều tra hoặc cơ sở giam giữ để xin phép vào thăm người đang bị áp dụng biện pháp tạm giam. Bài viết hướng dẫn chi tiết các nội dung bắt buộc trong đơn, giấy tờ cần chuẩn bị và quy trình nộp đơn xin phê duyệt.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Điều kiện hưởng án treo là tiêu chuẩn pháp lý bắt buộc để Tòa án xem xét miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện đối với người phạm tội.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 BLHS 2015): cấu thành tội phạm, khung hình phạt, ranh giới hành chính – hình sự, vai trò luật sư bào chữa. LS Nguyễn Duy Khánh tư vấn.
Mục lục