Bảo vệ công lý – Bảo vệ quyền con người

Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 BLHS: Mức phạt và cách xử lý

Tội sản xuất buôn bán hàng cấm theo Điều 190 BLHS

Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm được quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Tội phạm này xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, áp dụng cho hành vi sản xuất hoặc buôn bán hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng. Mức hình phạt cao nhất đối với cá nhân là 15 năm tù.

1. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm là gì?

Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm xử lý hai nhóm hành vi chính: sản xuất (gia công, chế biến, đóng gói) và buôn bán (mua đi bán lại, phân phối, vận chuyển để bán) hàng hóa thuộc danh mục cấm do Nhà nước quy định.

Tội sản xuất buôn bán hàng cấm theo Điều 190 BLHS
Hàng cấm bị thu giữ: pháo nổ, thuốc lá lậu, thuốc bảo vệ thực vật cấm và các hàng hóa Nhà nước cấm kinh doanh

Các loại hàng cấm phổ biến bị xử lý hình sự bao gồm:

  • Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu;
  • Pháo nổ;
  • Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam.

Cần lưu ý: Điều 190 Bộ luật Hình sự không áp dụng cho các hành vi đã có điều luật riêng. Ví dụ, buôn bán chất ma túy (Điều 251), buôn bán vũ khí quân dụng (Điều 304), hoặc buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh (Điều 194).

2. Khung hình phạt theo Điều 190 BLHS

Điều 190 BLHS quy định 3 khoản hình phạt chính, 1 khoản hình phạt bổ sung đối với cá nhân, và 1 khoản trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại.

Khung hình phạt Điều 190 BLHS về tội sản xuất buôn bán hàng cấm
Điều 190 BLHS quy định 3 khung hình phạt chính với mức cao nhất 15 năm tù

2.1. Khoản 1 Điều 190 BLHS

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. (Lưu ý: Mức phạt tiền này có thể bị sửa đổi theo Luật 86/2025/QH15 áp dụng từ 01/07/2025 đối với vụ án kinh tế).

Khung hình phạt này áp dụng cho các trường hợp:

  • Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;
  • Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kg đến dưới 40 kg;
  • Thuốc bảo vệ thực vật cấm từ 50 kg đến dưới 100 kg hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;
  • Hàng hóa khác có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
  • Đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2.2. Khoản 2 Điều 190 BLHS

Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;
  • Pháo nổ từ 40 kg đến dưới 120 kg;
  • Thuốc bảo vệ thực vật cấm từ 100 kg đến dưới 300 kg hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;
  • Hàng hóa khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Buôn bán qua biên giới;
  • Tái phạm nguy hiểm.

2.3. Khoản 3 Điều 190 BLHS

Phạt tù từ 08 năm đến 15 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Thuốc lá điếu nhập lậu từ 4.500 bao trở lên;
  • Pháo nổ từ 120 kg trở lên;
  • Thuốc bảo vệ thực vật cấm từ 300 kg (hoặc 300 lít) trở lên;
  • Hàng hóa khác trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng trở lên.

2.4. Hình phạt bổ sung (Khoản 4)

Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Với khung hình phạt cao nhất là 15 năm tù (khoản 3), vụ án này thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực.

3. Trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Khoản 5 Điều 190 BLHS quy định trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm. Các mức phạt bao gồm:

  • Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm;
  • Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn nếu gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại đến tính mạng nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự;
  • Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm.
Xét xử tội sản xuất buôn bán hàng cấm tại Tòa án nhân dân
Vụ án sản xuất, buôn bán hàng cấm thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực

4. Bị tố giác hoặc khởi tố về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm, cần làm gì?

Nếu bạn đang bị tố giác hoặc khởi tố theo Điều 190 Bộ luật Hình sự, cốt lõi vấn đề xoay quanh: hàng hóa có thực sự thuộc danh mục cấm hay không, số lượng hoặc giá trị hàng hóa đạt mức nào, và vai trò của bạn trong chuỗi sản xuất buôn bán.

Với tư cách người bị tố giác (Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự), bạn có quyền được biết nội dung tố giác, trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ và nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nếu đã bị khởi tố với tư cách bị can (Điều 60 BLTTHS), bạn có quyền mời luật sư bào chữa bị can, bị cáo ngay từ thời điểm khởi tố.

Để đánh giá vụ án, luật sư cần làm rõ các yếu tố sau:

  • Hàng hóa có thuộc danh mục cấm theo quy định pháp luật hiện hành không (danh mục này do Chính phủ quy định và có thể thay đổi);
  • Số lượng, khối lượng hoặc giá trị hàng hóa có đạt ngưỡng truy cứu trách nhiệm hình sự không;
  • Phân biệt hàng cấm với hàng hạn chế kinh doanh, hàng kinh doanh có điều kiện;
  • Vai trò của cá nhân trong vụ án là chủ mưu, người sản xuất, vận chuyển hay người bán lẻ.

Nếu cần hỗ trợ pháp lý, hãy truy cập Trang chủ Luật sư Hình sự để được tư vấn định hướng giải quyết phù hợp với hồ sơ của mình.

5. Dấu hiệu cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

Để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm, cơ quan tố tụng phải chứng minh đầy đủ bốn yếu tố cấu thành tội phạm:

  • Khách thể: Trật tự quản lý kinh tế, cụ thể là chế độ quản lý nhà nước đối với hàng hóa cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng.
  • Mặt khách quan: Hành vi sản xuất (gia công, chế biến, chế tạo, đóng gói) hoặc buôn bán (mua để bán, tàng trữ để bán, vận chuyển để bán) hàng hóa mà Nhà nước cấm. Hành vi chỉ bị truy cứu khi đạt ngưỡng số lượng, khối lượng hoặc giá trị theo khoản 1 Điều 190, hoặc thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.
  • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rõ hàng hóa thuộc danh mục cấm mà vẫn sản xuất hoặc buôn bán. Nếu không biết hàng hóa là hàng cấm (thiếu yếu tố nhận thức), có thể không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm.
  • Chủ thể: Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự. Đối với khoản 2 và khoản 3 (tội rất nghiêm trọng), người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi cũng phải chịu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, pháp nhân thương mại cũng là chủ thể của tội này.

6. Phân biệt tội sản xuất, buôn bán hàng cấm với các tội liên quan

Trong thực tiễn xử lý, tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190) cần được phân biệt rõ với một số tội danh khác có đối tượng tương tự:

  • Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (Điều 191): Điều 191 xử lý hành vi tàng trữ hoặc vận chuyển hàng cấm mà không nhằm mục đích buôn bán. Nếu tàng trữ hoặc vận chuyển để bán, hành vi cấu thành tội tại Điều 190.
  • Tội buôn bán hàng giả (Điều 192): Hàng giả là hàng hóa có nhãn mác, chất lượng không đúng với bản chất thực. Hàng cấm là hàng hóa thật nhưng thuộc danh mục Nhà nước cấm kinh doanh.
  • Tội buôn lậu (Điều 188): Buôn lậu là vận chuyển hàng hóa qua biên giới trái phép. Nếu hàng hóa buôn lậu đồng thời là hàng cấm, tùy trường hợp có thể truy cứu theo Điều 188 hoặc Điều 190, hoặc cả hai.

7. Câu hỏi thường gặp về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

7.1. Danh mục hàng cấm được quy định ở đâu?

Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh được quy định tại Phụ lục I Nghị định 69/2024/NĐ-CP (thay thế Nghị định 59/2006/NĐ-CP), do Chính phủ ban hành. Danh mục này có thể được cập nhật theo từng thời kỳ, bao gồm: vũ khí, ma túy, pháo nổ, thuốc lá điếu nhập lậu, một số loại thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cấm, và các hàng hóa khác theo quy định pháp luật chuyên ngành.

7.2. Buôn bán pháo nổ bao nhiêu kg thì bị truy cứu hình sự?

Theo khoản 1 Điều 190 BLHS, sản xuất hoặc buôn bán pháo nổ từ 06 kg trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dưới 06 kg nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì vẫn bị truy cứu.

7.3. Buôn bán thuốc lá lậu bao nhiêu bao thì phạm tội?

Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao trở lên sẽ bị truy cứu theo Điều 190 BLHS. Dưới 1.500 bao nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án chưa xóa án tích thì vẫn bị xử lý hình sự.

7.4. Pháp nhân thương mại có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Có. Khoản 5 Điều 190 BLHS quy định pháp nhân thương mại phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm có thể bị phạt tiền từ 1 tỷ đến 9 tỷ đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn. Đây là một trong những tội danh mà pháp luật Việt Nam cho phép truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tổ chức.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Giải pháp thực tế thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 0988 052 761 hoặc email luatsuhinhsu.hcm@gmail.com để được Luật sư Hình sự hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

Bài viết liên quan

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tìm hiểu quy định pháp luật về quyết định đưa vụ án ra xét xử vụ án hình sự theo Điều 277 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Mẫu đơn xin thăm gặp người bị tạm giam là văn bản thân nhân lập gửi cơ quan điều tra hoặc cơ sở giam giữ để xin phép vào thăm người đang bị áp dụng biện pháp tạm giam. Bài viết hướng dẫn chi tiết các nội dung bắt buộc trong đơn, giấy tờ cần chuẩn bị và quy trình nộp đơn xin phê duyệt.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Điều kiện hưởng án treo là tiêu chuẩn pháp lý bắt buộc để Tòa án xem xét miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện đối với người phạm tội.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 BLHS 2015): cấu thành tội phạm, khung hình phạt, ranh giới hành chính – hình sự, vai trò luật sư bào chữa. LS Nguyễn Duy Khánh tư vấn.
Mục lục