Bảo vệ công lý – Bảo vệ quyền con người

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 BLHS: Dấu hiệu và mức phạt

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 BLHS

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác được quy định tại Điều 158 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Đây là tội xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, một quyền hiến định được ghi nhận tại Điều 22 Hiến pháp 2013. Khung hình phạt cao nhất là 05 năm tù.

Hành vi xâm phạm chỗ ở xảy ra phổ biến trong tranh chấp nhà đất, mâu thuẫn cho thuê nhà, hoặc thu hồi nợ. Ranh giới giữa hành vi dân sự và tội phạm hình sự phụ thuộc vào phương thức thực hiện và tính chất trái pháp luật của hành vi.

1. Tội xâm phạm chỗ ở của người khác là gì?

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 BLHS xử lý ba nhóm hành vi trái pháp luật liên quan đến chỗ ở:

Tội xâm phạm chỗ ở của người khác theo Điều 158 BLHS
Hành vi khám xét, xông vào chỗ ở hoặc đuổi người khác khỏi chỗ ở trái pháp luật có thể bị truy cứu theo Điều 158 BLHS
  • Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác: Tự ý lục soát, kiểm tra bên trong nhà ở, phòng ở của người khác mà không có lệnh khám xét hợp pháp theo quy định tại Điều 192, 193 Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Đuổi trái pháp luật người khác ra khỏi chỗ ở: Dùng vũ lực, đe dọa hoặc thủ đoạn khác buộc người đang cư trú hợp pháp phải rời khỏi chỗ ở mà không có căn cứ pháp luật.
  • Chiếm giữ chỗ ở hoặc cản trở trái pháp luật người đang ở hợp pháp: Xông vào, chiếm dụng nhà ở của người khác hoặc dùng cách thức khác ngăn cản người cư trú hợp pháp sử dụng chỗ ở (khóa cửa, cắt điện nước, đặt chướng ngại vật).

2. Dấu hiệu cấu thành tội xâm phạm chỗ ở

Để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm chỗ ở của người khác, cơ quan tố tụng phải chứng minh đầy đủ bốn yếu tố cấu thành:

  • Khách thể: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Đây là quyền hiến định theo Điều 22 Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền có chỗ ở hợp pháp. Chỗ ở hợp pháp là bất khả xâm phạm.”
  • Mặt khách quan: Một trong ba nhóm hành vi nêu trên (khám xét trái phép, đuổi người ra khỏi chỗ ở, chiếm giữ hoặc cản trở). Hành vi phải mang tính “trái pháp luật”, tức là không có căn cứ pháp lý hợp pháp (lệnh khám xét, quyết định cưỡng chế, bản án có hiệu lực).
  • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi xâm phạm chỗ ở là trái pháp luật mà vẫn thực hiện.
  • Chủ thể: Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

Điểm mấu chốt: “chỗ ở” bao gồm nhà ở, phòng trọ, căn hộ, tàu thuyền dùng làm nơi ở, hoặc bất kỳ nơi nào mà một người đang cư trú hợp pháp. Không nhất thiết phải là chủ sở hữu, người thuê nhà cũng được bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

3. Khung hình phạt theo Điều 158 BLHS

Điều 158 BLHS quy định 3 khoản: 2 khoản hình phạt chính và 1 khoản hình phạt bổ sung.

Khung hình phạt Điều 158 BLHS về tội xâm phạm chỗ ở
Điều 158 BLHS quy định 2 khung hình phạt chính với mức cao nhất 05 năm tù

3.1. Khoản 1 Điều 158 BLHS

Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Đây là khung hình phạt áp dụng cho trường hợp phạm tội cơ bản, không có tình tiết định khung tăng nặng.

3.2. Khoản 2 Điều 158 BLHS

Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Làm người bị xâm phạm chỗ ở hoặc người thân thích của họ tự sát;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3.3. Hình phạt bổ sung (Khoản 3)

Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Với khung hình phạt cao nhất là 05 năm tù, vụ án thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực.

Đối với khoản 1 Điều 158, đây là tội thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của bị hại theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự. Nếu bị hại hoặc đại diện hợp pháp rút yêu cầu khởi tố, vụ án có thể được đình chỉ.

4. Các tình huống thực tiễn phổ biến

Trong thực tiễn, tội xâm phạm chỗ ở thường phát sinh trong các tình huống sau:

  • Tranh chấp cho thuê nhà: Chủ nhà tự ý xông vào, khóa cửa, cắt điện nước hoặc đuổi người thuê ra khỏi nhà khi hợp đồng thuê chưa hết hạn hoặc chưa có phán quyết của Tòa án.
  • Tranh chấp thừa kế, sở hữu: Một bên tranh chấp tự ý chiếm giữ nhà ở đang có người cư trú hợp pháp mà không thông qua thủ tục tố tụng dân sự.
  • Thu hồi nợ: Chủ nợ hoặc nhóm đòi nợ thuê xông vào nhà con nợ, uy hiếp, chiếm giữ nhà để gây áp lực trả nợ.
  • Lạm quyền của cán bộ: Cán bộ, công chức tự ý khám xét nhà dân mà không có lệnh khám xét theo quy định Điều 192, 193 BLTTHS.

5. Phân biệt xâm phạm chỗ ở với các hành vi liên quan

Cần phân biệt tội xâm phạm chỗ ở (Điều 158) với một số tội danh và hành vi khác:

  • Tội xâm phạm chỗ ở (Điều 158) và Tội cướp tài sản (Điều 168): Nếu xông vào nhà nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản bằng vũ lực, hành vi cấu thành tội cướp tài sản, không phải xâm phạm chỗ ở.
  • Xâm phạm chỗ ở và tranh chấp dân sự: Nếu chủ sở hữu nhà yêu cầu người ở trả lại nhà bằng đơn khởi kiện tại Tòa án, đây là tranh chấp dân sự. Chỉ khi tự ý dùng hành vi trái pháp luật (phá khóa, đuổi người) mới cấu thành tội hình sự.
  • Khám xét hợp pháp: Cơ quan điều tra thực hiện khám xét chỗ ở theo lệnh của Viện Kiểm sát hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo Điều 193 BLTTHS là hành vi hợp pháp, không cấu thành tội.
Thẩm quyền xét xử tội xâm phạm chỗ ở tại Tòa án nhân dân
Vụ án xâm phạm chỗ ở thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực

6. Bị tố giác hoặc khởi tố về tội xâm phạm chỗ ở, cần làm gì?

Nếu bạn đang bị tố giác hoặc khởi tố về hành vi xâm phạm chỗ ở, vấn đề trọng tâm là: hành vi có thực sự “trái pháp luật” hay không, và bạn có quyền hợp pháp đối với chỗ ở đó không.

Với tư cách người bị tố giác (Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự), bạn có quyền được biết nội dung tố giác, trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ và nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nếu đã bị khởi tố với tư cách bị can (Điều 60 BLTTHS), bạn có quyền mời luật sư bào chữa ngay từ thời điểm khởi tố.

Một số vấn đề luật sư cần đánh giá:

  • Bạn có quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền thuê hợp pháp đối với chỗ ở đó không (nếu có, hành vi có thể không cấu thành tội);
  • Hành vi có đủ yếu tố “trái pháp luật” không: có lệnh khám xét, quyết định cưỡng chế hay bản án có hiệu lực pháp luật không;
  • Khoản 1 Điều 158 thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu bị hại: nếu bị hại rút đơn, vụ án có thể đình chỉ;
  • Có tình tiết giảm nhẹ không: tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, hòa giải.

7. Câu hỏi thường gặp về tội xâm phạm chỗ ở

7.1. Chủ nhà có quyền xông vào nhà cho thuê không?

Không. Trong thời hạn thuê nhà hợp lệ, người thuê có quyền cư trú hợp pháp. Chủ nhà không được tự ý xông vào, khóa cửa hoặc đuổi người thuê mà phải thông qua thủ tục dân sự tại Tòa án nếu có tranh chấp.

7.2. Khám xét nhà mà không có lệnh có phạm tội không?

Về nguyên tắc, khám xét chỗ ở phải có lệnh của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp và phải được Viện Kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành (Điều 193 BLTTHS). Trường hợp khẩn cấp không kịp xin phê chuẩn, phải thông báo ngay cho Viện Kiểm sát sau khi khám xét. Khám xét không đúng trình tự có thể cấu thành tội xâm phạm chỗ ở hoặc bị coi là vi phạm tố tụng.

7.3. Người bị xâm phạm chỗ ở có quyền tố giác ở đâu?

Người bị xâm phạm chỗ ở có quyền tố giác tại Cơ quan Công an nơi xảy ra hành vi hoặc nộp đơn tố giác tội phạm tại Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Đơn tố giác cần nêu rõ hành vi, thời gian, địa điểm, nhân chứng và tài liệu chứng minh.

7.4. Tội xâm phạm chỗ ở có thời hiệu truy cứu bao lâu?

Khoản 1 Điều 158 là tội ít nghiêm trọng (hình phạt cao nhất 02 năm tù), thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là 05 năm. Khoản 2 là tội nghiêm trọng (hình phạt cao nhất 05 năm tù), thời hiệu là 10 năm (theo Điều 27 BLHS).

Nếu cần hỗ trợ, liên hệ Luật sư Hình sự hoặc gọi hotline 0988 052 761 để được tư vấn định hướng phù hợp với hồ sơ của mình.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

Bài viết liên quan

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tìm hiểu quy định pháp luật về quyết định đưa vụ án ra xét xử vụ án hình sự theo Điều 277 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Mẫu đơn xin thăm gặp người bị tạm giam là văn bản thân nhân lập gửi cơ quan điều tra hoặc cơ sở giam giữ để xin phép vào thăm người đang bị áp dụng biện pháp tạm giam. Bài viết hướng dẫn chi tiết các nội dung bắt buộc trong đơn, giấy tờ cần chuẩn bị và quy trình nộp đơn xin phê duyệt.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Điều kiện hưởng án treo là tiêu chuẩn pháp lý bắt buộc để Tòa án xem xét miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện đối với người phạm tội.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 BLHS 2015): cấu thành tội phạm, khung hình phạt, ranh giới hành chính – hình sự, vai trò luật sư bào chữa. LS Nguyễn Duy Khánh tư vấn.
Mục lục