Bảo vệ công lý – Bảo vệ quyền con người

CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN BAO NHIÊU THÌ BỊ TRUY TỐ? MỨC ĐỊNH LƯỢNG THEO BLHS VÀO NĂM 2026

Luật sư Nguyễn Duy Khánh tư vấn chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị truy tố theo BLHS 2015

Chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị truy tố phụ thuộc vào từng hành vi đễ xác định theo từng tội danh cụ thể. Theo Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), mức khởi điểm truy cứu trách nhiệm hình sự thấp nhất là từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với các tội trộm cắp, lừa đảo, công nhiên chiếm đoạt tài sản. Riêng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, mức khởi điểm là từ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Ba tội cướp tài sản, cướp giật tài sản và cưỡng đoạt tài sản không yêu cầu định lượng giá trị tài sản tối thiểu.

Tuy nhiên, ngay cả khi giá trị tài sản dưới mức định lượng, người thực hiện hành vi vẫn có thể bị truy tố hình sự nếu thuộc các trường hợp ngoại lệ luật định. Bài viết phân tích chi tiết mức định lượng từng tội danh, các trường hợp ngoại lệ, khung hình phạt và thẩm quyền xét xử.

1. Bảng tổng hợp mức chiếm đoạt tài sản bị truy tố theo từng tội danh

Tội danhĐiều luậtMức tài sản tối thiểu bị truy tốHình phạt khoản 1
Trộm cắp tài sảnĐiều 173 BLHSTừ 2.000.000 đồngCải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm
Lừa đảo chiếm đoạt tài sảnĐiều 174 BLHSTừ 2.000.000 đồngCải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sảnĐiều 175 BLHSTừ 4.000.000 đồngCải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm
Cướp tài sảnĐiều 168 BLHSKhông yêu cầu (cấu thành hình thức)Tù từ 03 năm đến 10 năm
Cướp giật tài sảnĐiều 171 BLHSKhông yêu cầu (không cần giá trị tối thiểu)Tù từ 01 năm đến 05 năm
Cưỡng đoạt tài sảnĐiều 170 BLHSKhông yêu cầu (cấu thành hình thức)Tù từ 01 năm đến 05 năm
Công nhiên chiếm đoạt tài sảnĐiều 172 BLHSTừ 2.000.000 đồngCải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm

Lưu ý: Ba tội cướp tài sản (Điều 168), cướp giật tài sản (Điều 171) và cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) có cấu thành hình thức. Người phạm tội bị truy cứu ngay khi thực hiện hành vi, không phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt được.

Luật sư Nguyễn Duy Khánh tư vấn chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị truy tố theo BLHS 2015
LS Nguyễn Duy Khánh tư vấn mức chiếm đoạt tài sản bị truy tố hình sự

2. Khi nào chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng vẫn bị truy tố hình sự?

Theo khoản 1 các Điều 173, 174, 172 BLHS 2015, người chiếm đoạt tài sản dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm
  • Đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản (tội này hoặc tội khác cùng nhóm) mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ
  • Tài sản là di vật, cổ vật

Riêng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175): mức dưới 4.000.000 đồng vẫn bị truy tố nếu đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án chưa xóa án tích mà còn vi phạm.

3. Mức chiếm đoạt tài sản tương ứng với từng khung hình phạt

Giá trị tài sản chiếm đoạt là căn cứ chính để xác định khung hình phạt. Bảng dưới đây lấy ví dụ tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) làm đại diện cho nhóm tội có cấu thành vật chất:

KhoảnMức tài sản chiếm đoạtKhung hình phạt
Khoản 1Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồngCTKGG đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm
Khoản 2Từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồngTù từ 02 năm đến 07 năm
Khoản 3Từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồngTù từ 07 năm đến 15 năm
Khoản 4Từ 500.000.000 đồng trở lênTù từ 12 năm đến 20 năm

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) có mức định lượng tương tự nhưng khung hình phạt cao hơn: khoản 4 quy định tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân khi chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên.

Còng tay và tiền Việt Nam minh họa mức chiếm đoạt tài sản bị truy tố hình sự
Còng tay trên tiền Việt Nam minh họa ranh giới hành chính và hình sự trong tội chiếm đoạt tài sản

4. Phân biệt các tội chiếm đoạt tài sản theo hành vi

Các tội chiếm đoạt tài sản khác nhau về phương thức thực hiện, không chỉ về giá trị. Phân biệt đúng tội danh giúp xác định chính xác khung hình phạt và chiến lược bào chữa.

Tội danhĐặc trưng hành viCấu thành
Trộm cắp (Đ.173)Lén lút chiếm đoạt tài sản đang trong sự quản lý của người khácVật chất (cần định lượng)
Lừa đảo (Đ.174)Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạtVật chất
Lạm dụng tín nhiệm (Đ.175)Vay, mượn, thuê hợp pháp rồi chiếm đoạt hoặc sử dụng bất hợp phápVật chất (mức 4 triệu)
Cướp (Đ.168)Dùng vũ lực hoặc đe dọa ngay tức khắc dùng vũ lựcHình thức (không cần giá trị)
Cướp giật (Đ.171)Nhanh chóng giật lấy tài sản của người khácVật chất (không cần định lượng)
Cưỡng đoạt (Đ.170)Đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn uy hiếp tinh thầnHình thức
Công nhiên chiếm đoạt (Đ.172)Lợi dụng tình trạng không thể tự bảo vệ được của chủ tài sảnVật chất

5. Thẩm quyền xét xử các tội chiếm đoạt tài sản

Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tội chiếm đoạt tài sản được phân chia:

  • Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm khi khung hình phạt cao nhất đến 20 năm tù. Phần lớn các vụ trộm cắp, lừa đảo, cướp giật theo khoản 1, 2, 3 thuộc thẩm quyền này.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm khi khung hình phạt cao nhất trên 20 năm tù hoặc tù chung thân. Cụ thể: tội cướp tài sản khoản 4 Điều 168 (tù chung thân), tội lừa đảo khoản 4 Điều 174 (tù chung thân).

Bản án sơ thẩm của TAND khu vực bị kháng cáo sẽ do TAND cấp tỉnh phúc thẩm. Bản án sơ thẩm của TAND cấp tỉnh bị kháng cáo sẽ do Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao phúc thẩm.

6. Vai trò của luật sư bào chữa trong vụ án chiếm đoạt tài sản

Khi bị truy tố về tội chiếm đoạt tài sản, luật sư bào chữa đóng vai trò quan trọng:

  • Xác định đúng tội danh: Nhiều vụ án bị định sai tội (nhầm trộm cắp với công nhiên chiếm đoạt, nhầm lừa đảo với lạm dụng tín nhiệm). Sai tội danh dẫn đến sai khung hình phạt. Luật sư phân tích hành vi thực tế để đề xuất điều chỉnh.
  • Tranh luận mức định lượng: Giá trị tài sản chiếm đoạt ảnh hưởng trực tiếp đến khung hình phạt. Luật sư kiểm tra kết luận định giá tài sản, đề nghị định giá lại nếu có căn cứ.
  • Thu thập tình tiết giảm nhẹ: Hướng dẫn bị cáo bồi thường thiệt hại, thành khẩn khai báo để xin giảm nhẹ hình phạt hoặc hưởng án treo.
  • Bào chữa tại phiên tòa và kháng cáo: Trình bày luận cứ bào chữa, đề nghị áp dụng Điều 54 BLHS để giảm hình phạt dưới khung.
Luật sư tra cứu bảng khung hình phạt các tội chiếm đoạt tài sản theo BLHS
Luật sư tra cứu bảng khung hình phạt các tội chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự

Câu hỏi thường gặp về chiếm đoạt tài sản bị truy tố

Chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không?

Có thể bị truy tố hình sự nếu thuộc trường hợp ngoại lệ: đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, đã bị kết án chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại. Ngoài các trường hợp này, hành vi chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng chỉ bị xử phạt hành chính.

Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị truy tố?

Theo Điều 174 BLHS 2015, lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị truy tố phụ thuộc vào giá trị chiếm đoạt: từ 2.000.000 đồng trở lên bị truy cứu hình sự theo khoản 1. Dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy tố nếu đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án chưa xóa án tích, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự.

Cướp tài sản giá trị nhỏ có bị truy tố không?

Có. Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) có cấu thành hình thức: không phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt. Dù chỉ cướp một chiếc điện thoại trị giá vài trăm nghìn đồng, người phạm tội vẫn bị truy tố với mức hình phạt tối thiểu 03 năm tù. Tương tự, tội cướp giật (Điều 171) và cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) cũng không yêu cầu giá trị tài sản tối thiểu để truy tố.

Trộm cắp tài sản 500 triệu đồng bị phạt bao nhiêu năm tù?

Theo khoản 4 Điều 173 BLHS 2015, trộm cắp tài sản từ 500.000.000 đồng trở lên bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Ngoài ra, bị cáo có thể bị phạt tiền bổ sung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 173.

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khác gì lừa đảo?

Sự khác biệt chính: trong lừa đảo (Điều 174), giao dịch ban đầu đã dựa trên thủ đoạn gian dối, người phạm tội có ý định chiếm đoạt ngay từ đầu. Trong lạm dụng tín nhiệm (Điều 175), giao dịch ban đầu hợp pháp (vay, mượn, thuê), ý định chiếm đoạt phát sinh sau khi nhận được tài sản. Mức khởi điểm truy tố cũng khác: lừa đảo từ 2.000.000 đồng, lạm dụng tín nhiệm từ 4.000.000 đồng.

Nếu bạn hoặc người thân đang bị truy tố về tội chiếm đoạt tài sản, hãy liên hệ luật sư hình sự giỏi qua Hotline: 0988 052 761 để được tư vấn và bào chữa.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

Bài viết liên quan

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội sản xuất hàng giả là thuốc chữa bệnh theo Điều 194 BLHS có 4 khung hình phạt. Từ 01/7/2025, Luật 86/2025 đã bỏ tử hình, mức cao nhất là tù chung thân. Phân tích dấu hiệu, khung phạt, trách nhiệm cá nhân và pháp nhân.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Hội đồng xét xử trong phiên tòa phúc thẩm gồm những ai? Theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thành phần gồm 03 Thẩm phán chuyên trách, không có Hội thẩm nhân dân.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án hình sự theo Điều 277 BLTTHS 2015. Bảng phân loại thời gian chuẩn bị xét xử theo từng tội danh và vai trò luật sư.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tham nhũng bao nhiêu tiền thì bị tử hình? Từ 01/7/2025, Luật 86/2025/QH15 đã bõ tử hình cho Tội tham ô tài sản (Điều 353) và Tội nhận hối lộ (Điều 354). Mức hình phạt cao nhất hiện nay là tù chung thân. Phân tích khung hình phạt, điều kiện giảm án mới.
Mục lục