Chiếm đoạt tài sản bao nhiêu thì bị truy tố phụ thuộc vào từng hành vi đễ xác định theo từng tội danh cụ thể. Theo Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), mức khởi điểm truy cứu trách nhiệm hình sự thấp nhất là từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với các tội trộm cắp, lừa đảo, công nhiên chiếm đoạt tài sản. Riêng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, mức khởi điểm là từ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Ba tội cướp tài sản, cướp giật tài sản và cưỡng đoạt tài sản không yêu cầu định lượng giá trị tài sản tối thiểu.
Tuy nhiên, ngay cả khi giá trị tài sản dưới mức định lượng, người thực hiện hành vi vẫn có thể bị truy tố hình sự nếu thuộc các trường hợp ngoại lệ luật định. Bài viết phân tích chi tiết mức định lượng từng tội danh, các trường hợp ngoại lệ, khung hình phạt và thẩm quyền xét xử.
1. Bảng tổng hợp mức chiếm đoạt tài sản bị truy tố theo từng tội danh
| Tội danh | Điều luật | Mức tài sản tối thiểu bị truy tố | Hình phạt khoản 1 |
|---|---|---|---|
| Trộm cắp tài sản | Điều 173 BLHS | Từ 2.000.000 đồng | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm |
| Lừa đảo chiếm đoạt tài sản | Điều 174 BLHS | Từ 2.000.000 đồng | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm |
| Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản | Điều 175 BLHS | Từ 4.000.000 đồng | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm |
| Cướp tài sản | Điều 168 BLHS | Không yêu cầu (cấu thành hình thức) | Tù từ 03 năm đến 10 năm |
| Cướp giật tài sản | Điều 171 BLHS | Không yêu cầu (không cần giá trị tối thiểu) | Tù từ 01 năm đến 05 năm |
| Cưỡng đoạt tài sản | Điều 170 BLHS | Không yêu cầu (cấu thành hình thức) | Tù từ 01 năm đến 05 năm |
| Công nhiên chiếm đoạt tài sản | Điều 172 BLHS | Từ 2.000.000 đồng | Cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm |
Lưu ý: Ba tội cướp tài sản (Điều 168), cướp giật tài sản (Điều 171) và cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) có cấu thành hình thức. Người phạm tội bị truy cứu ngay khi thực hiện hành vi, không phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt được.

2. Khi nào chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng vẫn bị truy tố hình sự?
Theo khoản 1 các Điều 173, 174, 172 BLHS 2015, người chiếm đoạt tài sản dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm
- Đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản (tội này hoặc tội khác cùng nhóm) mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ
- Tài sản là di vật, cổ vật
Riêng tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175): mức dưới 4.000.000 đồng vẫn bị truy tố nếu đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án chưa xóa án tích mà còn vi phạm.
3. Mức chiếm đoạt tài sản tương ứng với từng khung hình phạt
Giá trị tài sản chiếm đoạt là căn cứ chính để xác định khung hình phạt. Bảng dưới đây lấy ví dụ tội trộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS) làm đại diện cho nhóm tội có cấu thành vật chất:
| Khoản | Mức tài sản chiếm đoạt | Khung hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng | CTKGG đến 03 năm hoặc tù 06 tháng đến 03 năm |
| Khoản 2 | Từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng | Tù từ 02 năm đến 07 năm |
| Khoản 3 | Từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng | Tù từ 07 năm đến 15 năm |
| Khoản 4 | Từ 500.000.000 đồng trở lên | Tù từ 12 năm đến 20 năm |
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) có mức định lượng tương tự nhưng khung hình phạt cao hơn: khoản 4 quy định tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân khi chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên.

4. Phân biệt các tội chiếm đoạt tài sản theo hành vi
Các tội chiếm đoạt tài sản khác nhau về phương thức thực hiện, không chỉ về giá trị. Phân biệt đúng tội danh giúp xác định chính xác khung hình phạt và chiến lược bào chữa.
| Tội danh | Đặc trưng hành vi | Cấu thành |
|---|---|---|
| Trộm cắp (Đ.173) | Lén lút chiếm đoạt tài sản đang trong sự quản lý của người khác | Vật chất (cần định lượng) |
| Lừa đảo (Đ.174) | Dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt | Vật chất |
| Lạm dụng tín nhiệm (Đ.175) | Vay, mượn, thuê hợp pháp rồi chiếm đoạt hoặc sử dụng bất hợp pháp | Vật chất (mức 4 triệu) |
| Cướp (Đ.168) | Dùng vũ lực hoặc đe dọa ngay tức khắc dùng vũ lực | Hình thức (không cần giá trị) |
| Cướp giật (Đ.171) | Nhanh chóng giật lấy tài sản của người khác | Vật chất (không cần định lượng) |
| Cưỡng đoạt (Đ.170) | Đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn uy hiếp tinh thần | Hình thức |
| Công nhiên chiếm đoạt (Đ.172) | Lợi dụng tình trạng không thể tự bảo vệ được của chủ tài sản | Vật chất |
5. Thẩm quyền xét xử các tội chiếm đoạt tài sản
Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền xét xử sơ thẩm các tội chiếm đoạt tài sản được phân chia:
- Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm khi khung hình phạt cao nhất đến 20 năm tù. Phần lớn các vụ trộm cắp, lừa đảo, cướp giật theo khoản 1, 2, 3 thuộc thẩm quyền này.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét xử sơ thẩm khi khung hình phạt cao nhất trên 20 năm tù hoặc tù chung thân. Cụ thể: tội cướp tài sản khoản 4 Điều 168 (tù chung thân), tội lừa đảo khoản 4 Điều 174 (tù chung thân).
Bản án sơ thẩm của TAND khu vực bị kháng cáo sẽ do TAND cấp tỉnh phúc thẩm. Bản án sơ thẩm của TAND cấp tỉnh bị kháng cáo sẽ do Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao phúc thẩm.
6. Vai trò của luật sư bào chữa trong vụ án chiếm đoạt tài sản
Khi bị truy tố về tội chiếm đoạt tài sản, luật sư bào chữa đóng vai trò quan trọng:
- Xác định đúng tội danh: Nhiều vụ án bị định sai tội (nhầm trộm cắp với công nhiên chiếm đoạt, nhầm lừa đảo với lạm dụng tín nhiệm). Sai tội danh dẫn đến sai khung hình phạt. Luật sư phân tích hành vi thực tế để đề xuất điều chỉnh.
- Tranh luận mức định lượng: Giá trị tài sản chiếm đoạt ảnh hưởng trực tiếp đến khung hình phạt. Luật sư kiểm tra kết luận định giá tài sản, đề nghị định giá lại nếu có căn cứ.
- Thu thập tình tiết giảm nhẹ: Hướng dẫn bị cáo bồi thường thiệt hại, thành khẩn khai báo để xin giảm nhẹ hình phạt hoặc hưởng án treo.
- Bào chữa tại phiên tòa và kháng cáo: Trình bày luận cứ bào chữa, đề nghị áp dụng Điều 54 BLHS để giảm hình phạt dưới khung.

Câu hỏi thường gặp về chiếm đoạt tài sản bị truy tố
Chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng có bị đi tù không?
Có thể bị truy tố hình sự nếu thuộc trường hợp ngoại lệ: đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, đã bị kết án chưa xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của bị hại. Ngoài các trường hợp này, hành vi chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng chỉ bị xử phạt hành chính.
Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị truy tố?
Theo Điều 174 BLHS 2015, lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị truy tố phụ thuộc vào giá trị chiếm đoạt: từ 2.000.000 đồng trở lên bị truy cứu hình sự theo khoản 1. Dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy tố nếu đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án chưa xóa án tích, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự.
Cướp tài sản giá trị nhỏ có bị truy tố không?
Có. Tội cướp tài sản (Điều 168 BLHS) có cấu thành hình thức: không phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt. Dù chỉ cướp một chiếc điện thoại trị giá vài trăm nghìn đồng, người phạm tội vẫn bị truy tố với mức hình phạt tối thiểu 03 năm tù. Tương tự, tội cướp giật (Điều 171) và cưỡng đoạt tài sản (Điều 170) cũng không yêu cầu giá trị tài sản tối thiểu để truy tố.
Trộm cắp tài sản 500 triệu đồng bị phạt bao nhiêu năm tù?
Theo khoản 4 Điều 173 BLHS 2015, trộm cắp tài sản từ 500.000.000 đồng trở lên bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Ngoài ra, bị cáo có thể bị phạt tiền bổ sung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo khoản 5 Điều 173.
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản khác gì lừa đảo?
Sự khác biệt chính: trong lừa đảo (Điều 174), giao dịch ban đầu đã dựa trên thủ đoạn gian dối, người phạm tội có ý định chiếm đoạt ngay từ đầu. Trong lạm dụng tín nhiệm (Điều 175), giao dịch ban đầu hợp pháp (vay, mượn, thuê), ý định chiếm đoạt phát sinh sau khi nhận được tài sản. Mức khởi điểm truy tố cũng khác: lừa đảo từ 2.000.000 đồng, lạm dụng tín nhiệm từ 4.000.000 đồng.
Nếu bạn hoặc người thân đang bị truy tố về tội chiếm đoạt tài sản, hãy liên hệ luật sư hình sự giỏi qua Hotline: 0988 052 761 để được tư vấn và bào chữa.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.







