Bảo vệ công lý – Bảo vệ quyền con người

NGOẠI TÌNH CÓ BỊ ĐI TÙ KHÔNG? RANH GIỚI PHÁP LÝ CẦN BIẾT

Điều 182 Bộ luật Hình sự quy định tội vi phạm chế độ một vợ một chồng

Ngoại tình có bị đi tù không là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi phát hiện vợ hoặc chồng có quan hệ ngoài hôn nhân. Câu trả lời ngắn gọn: pháp luật Việt Nam không có “tội ngoại tình”. Tuy nhiên, nếu hành vi ngoại tình dẫn đến chung sống như vợ chồng với người khác và gây hậu quả (ly hôn, tự sát), người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), với mức phạt tù cao nhất là 03 năm.

1. Ngoại tình có bị đi tù không? Pháp luật quy định thế nào?

Pháp luật Việt Nam không quy định “tội ngoại tình” như một tội danh riêng. Hành vi ngoại tình đơn thuần (quan hệ tình cảm, tình dục ngoài hôn nhân) không phải tội hình sự. Tuy nhiên, hành vi này có thể bị xử lý ở nhiều mức độ khác nhau tùy tính chất và hậu quả.

Ngoại tình có bị đi tù không theo pháp luật Việt Nam
Ngoại tình đơn thuần không phải tội hình sự, nhưng chung sống như vợ chồng với người khác có thể bị truy cứu theo Điều 182 BLHS

Mức 1 – Hậu quả dân sự: Ngoại tình là căn cứ để bên còn lại yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Ngoài ra, hành vi vi phạm nghĩa vụ chung thủy có thể ảnh hưởng đến việc phân chia tài sản chung và quyền nuôi con.

Mức 2 – Xử phạt hành chính: Theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, hành vi “đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác” bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) đến 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Mức 3 – Truy cứu hình sự: Khi hành vi chung sống như vợ chồng với người khác gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, người vi phạm bị xử lý theo Điều 182 Bộ luật Hình sự.

2. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo Điều 182 BLHS

Điều 182 Bộ luật Hình sự quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Đây là tội danh duy nhất liên quan đến hành vi ngoại tình có thể bị xử lý hình sự.

Điều 182 Bộ luật Hình sự quy định tội vi phạm chế độ một vợ một chồng
Điều 182 BLHS là căn cứ pháp lý duy nhất để xử lý hình sự hành vi liên quan đến ngoại tình

2.1. Điều kiện cấu thành tội phạm

Để bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182, cần thỏa mãn đồng thời các điều kiện:

  • Hành vi: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác khi đang có vợ/chồng hợp pháp. “Chung sống như vợ chồng” nghĩa là sống chung, có quan hệ tình cảm, kinh tế, sinh hoạt như vợ chồng thực sự, không chỉ đơn thuần là ngoại tình.
  • Hậu quả hoặc tiền sự: Hành vi trên phải dẫn đến quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên ly hôn; HOẶC người vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Nếu chỉ ngoại tình nhưng không chung sống như vợ chồng, hoặc chung sống nhưng chưa gây hậu quả ly hôn và chưa bị xử phạt hành chính, hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

2.2. Khung hình phạt

Khoản 1 Điều 182 BLHS: Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Áp dụng khi hành vi dẫn đến ly hôn hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm.

Khoản 2 Điều 182 BLHS: Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
  • Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Với khung hình phạt cao nhất là 03 năm tù (không quá 20 năm), vụ án thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực nơi tội phạm được thực hiện.

3. Phân biệt ngoại tình đơn thuần và chung sống như vợ chồng

Ranh giới giữa “ngoại tình” và “chung sống như vợ chồng” là yếu tố quyết định có bị truy cứu hình sự hay không.

Ngoại tình đơn thuần là quan hệ tình cảm, tình dục ngoài hôn nhân nhưng không sống chung, không có quan hệ kinh tế chung, không công khai quan hệ. Hành vi này vi phạm đạo đức hôn nhân, có thể là căn cứ ly hôn nhưng không bị xử lý hình sự.

Chung sống như vợ chồng là hai người sống chung một nhà, có quan hệ tình cảm và kinh tế như vợ chồng thực sự, có thể có con chung, được hàng xóm và cộng đồng biết đến. Hành vi này khi gây hậu quả mới bị xử lý theo Điều 182 BLHS.

Hậu quả pháp lý của ngoại tình dẫn đến ly hôn và xử lý hình sự
Ngoại tình dẫn đến ly hôn có thể là căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

4. Phát hiện vợ/chồng ngoại tình hoặc bị tố giác, cần làm gì?

Nếu bạn là người bị hại (vợ/chồng bị phản bội): Thu thập chứng cứ chứng minh hành vi chung sống như vợ chồng (hình ảnh, tin nhắn, hợp đồng thuê nhà chung, xác nhận của hàng xóm). Gửi đơn tố giác đến Cơ quan Cảnh sát điều tra hoặc yêu cầu xử phạt hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đồng thời có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú.

Nếu bạn là người bị tố giác: Theo Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự, bạn có quyền được biết nội dung tố giác, trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ và nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Nếu đã bị khởi tố với tư cách bị can (Điều 60 BLTTHS), bạn có quyền có người bào chữa ngay từ thời điểm khởi tố.

Dù ở vị trí nào, việc có luật sư tư vấn sớm giúp đánh giá đúng mức độ hành vi: thuộc phạm vi dân sự (ly hôn, chia tài sản) hay có dấu hiệu hình sự (chung sống như vợ chồng gây hậu quả). Nếu cần hỗ trợ, liên hệ Luật sư Hình sự để được tư vấn định hướng phù hợp với hồ sơ của mình.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

Bài viết liên quan

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh

Tội làm nhục người khác được quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), xử lý hành vi

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản theo Điều 355 BLHS 2015 có mức hình phạt cao nhất là tù chung thân. Bài viết phân tích cấu thành tội phạm, 4 khung hình phạt, phân biệt với tội tham ô (Điều 353), nhận hối lộ (Điều 354) và quyền bào chữa của bị can.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố? Ngưỡng truy cứu TNHS từ 2 triệu đồng. Dưới 2 triệu vẫn bị truy tố nếu đã bị kỷ luật hoặc hối lộ phi vật chất. Từ 01/7/2025, Luật 86/2025 đã bỏ tử hình với tội nhận hối lộ; mức cao nhất còn tù chung thân.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội sử dụng trái phép chất ma túy chính thức bị hình sự hóa từ ngày 01/7/2025 theo Điều 256a Bộ luật Hình sự, được bổ sung bởi Luật số 86/2025/QH15. Bài viết phân tích các trường hợp có nguy cơ bị xử lý hình sự, khung hình phạt từng khoản, thẩm quyền của cơ quan tố tụng và những lưu ý pháp lý quan trọng cần nắm rõ.
Mục lục