Quyền của người bị tạm giữ là chủ đề pháp lý quan trọng cần được người thân nắm rõ. Trong giai đoạn tạm giữ, việc hiểu đúng các quyền được pháp luật bảo vệ giúp ngăn ngừa rủi ro tố tụng bất lợi. Bài viết phân tích các quyền cơ bản, rủi ro thực tế và thời điểm cần có sự hỗ trợ từ Luật sư hình sự.
1. Người bị tạm giữ được hiểu như thế nào?

Trong tố tụng hình sự, theo quy định tại Khoản 1 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ. Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình tố tụng, chưa phải giai đoạn điều tra chính thức với tư cách bị can.
Cần phân biệt rõ người bị tạm giữ với bị can và bị cáo. Bị can là người đã bị khởi tố về hình sự theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bị cáo là người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Người bị tạm giữ ở giai đoạn sớm hơn nhiều so với hai tư cách tố tụng kể trên và chưa có bất kỳ kết luận nào về trách nhiệm hình sự.
Thời hạn tạm giữ hình sự được pháp luật giới hạn chặt chẽ. Cụ thể, theo quy định tại Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị giữ, bị bắt. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ nhất không quá 03 ngày và lần thứ hai không quá 03 ngày (tổng thời hạn tạm giữ hình sự tối đa là 09 ngày).
Mọi quyết định gia hạn tạm giữ hình sự phải được Viện kiểm sát nhân dân khu vực hoặc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê chuẩn trước khi thi hành. Nếu người thân hoặc bản thân không nhận ra mình đang ở giai đoạn này, rất dễ bỏ sót những quyền quan trọng cần được thực hiện ngay.
2. Các quyền của người bị tạm giữ theo quy định pháp luật
Quyền của người bị tạm giữ được pháp luật tố tụng hình sự ghi nhận cụ thể tại Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, nhằm bảo đảm quyền con người trong suốt quá trình tố tụng. Dưới đây là các quyền cơ bản mà người bị tạm giữ cần nắm rõ ngay khi có quyết định tạm giữ.
2.1. Quyền được giải thích quyền và nghĩa vụ, biết lý do và nhận quyết định tạm giữ
Người bị tạm giữ có quyền được thông báo, giải thích về lý do bị tạm giữ và được giải thích đầy đủ về quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình. Theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan có thẩm quyền phải giải thích quyền và nghĩa vụ cho họ, đồng thời ra quyết định tạm giữ bằng văn bản và giao quyết định đó cho người bị tạm giữ.
Quyền này cũng bao gồm việc được nhận các quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc.
Nhận và xem kỹ quyết định tạm giữ là cần thiết để xác định phạm vi lời khai và phương án xử lý trong các buổi làm việc tiếp theo.
2.2. Quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa
Quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa của người bị tạm giữ được pháp luật bảo đảm theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Người bị tạm giữ có thể tự mình bào chữa hoặc nhờ Luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người đại diện hợp pháp bào chữa cho mình. Quyền này phát sinh ngay từ khi có quyết định tạm giữ, không phải chờ đến giai đoạn điều tra hay xét xử.
Việc nhờ luật sư cho người bị tạm giữ tham gia từ giai đoạn này có ý nghĩa thiết thực. Luật sư tham gia vào quá trình lấy lời khai, đảm bảo buổi làm việc đúng trình tự, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị tạm giữ.
2.3. Quyền được bảo đảm an toàn về thân thể và nhân phẩm
Quyền của người bị tạm giữ bao gồm quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 và được bảo toàn tài sản hợp pháp. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tra tấn, bức cung, dùng nhục hình hoặc tác động tâm lý trái pháp luật trong quá trình tố tụng.
Người bị tạm giữ có quyền khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Đây là cơ sở để bảo vệ thân thể và nhân phẩm của người bị tạm giữ trước các vi phạm.
2.4. Quyền trình bày lời khai và đưa ra chứng cứ
Theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ có quyền trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội. Bên cạnh đó, họ có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu theo quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 59 và trình bày ý kiến về tài liệu, đồ vật liên quan, yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá theo Điểm e Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Khai báo cần được thực hiện cẩn trọng. Lời khai bất lợi do thiếu hiểu biết pháp lý ảnh hưởng tiêu cực đến giai đoạn điều tra sau này. Vì vậy, việc tham vấn ý kiến Luật sư trước các buổi làm việc là giải pháp bảo vệ quyền lợi hiệu quả.
Thân nhân có thể tìm hiểu thêm về thẩm quyền trích xuất người bị tạm giữ, tạm giam để hiểu rõ giới hạn quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng.
2.5. Quyền được gặp thân nhân và thực hiện giao dịch dân sự
Theo quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, người bị tạm giữ có quyền gặp thân nhân, người đại diện hợp pháp của mình và thực hiện các giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật. Người bị tạm giữ được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ, và nếu được gia hạn tạm giữ thì mỗi lần gia hạn được gặp thân nhân thêm một lần.
Thời gian mỗi lần gặp không quá một giờ, việc gặp mặt được thực hiện tại buồng thăm gặp của cơ sở giam giữ dưới sự phê duyệt của thủ trưởng cơ sở giam giữ và chịu sự giám sát của cán bộ cơ sở giam giữ.
2.6. Nghĩa vụ của người bị tạm giữ
Bên cạnh các quyền lợi hợp pháp, theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành quyết định, yêu cầu, triệu tập của cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, đồng thời phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ.
3. Rủi ro pháp lý khi người bị tạm giữ không nắm rõ quyền của mình

Sự lo lắng thiếu căn cứ và việc không hiểu rõ quyền lợi hợp pháp của người bị tạm giữ tạo ra khoảng trống pháp lý bất lợi, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình giải quyết vụ việc sau đó.
3.1. Nguy cơ bị tác động tâm lý dẫn đến khai báo bất lợi
Môi trường giam giữ cách biệt dễ tạo ra áp lực tâm lý lớn. Khi không nắm vững các quyền pháp lý, người bị tạm giữ có xu hướng khai báo vội vã, thiếu chuẩn xác hoặc mâu thuẫn.
Việc không nắm rõ quyền của người bị tạm giữ, nhất là quyền không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội theo Điểm c Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, có thể dẫn đến các lời khai bất lợi trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử tiếp theo. Lời khai này được ghi vào hồ sơ vụ án nên tính chính xác cần được kiểm soát chặt chẽ.
3.2. Bỏ lỡ cơ hội minh oan hoặc giảm nhẹ trách nhiệm ngay từ đầu
Tạm giữ là thời điểm sớm nhất để cung cấp tài liệu, chứng cứ có lợi nhằm làm rõ sự việc. Nếu không thực hiện quyền trình bày chứng cứ theo quy định tố tụng và yêu cầu áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và thực hiện các quyền tự bào chữa theo Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ tự đánh mất cơ hội bảo vệ quyền lợi của mình.
Chấp hành các hoạt động tố tụng là nghĩa vụ, nhưng người bị tạm giữ hoàn toàn có quyền chủ động đưa ra lập luận và chứng cứ hợp pháp để tự vệ.
4. Vai trò của Luật sư hình sự trong giai đoạn tạm giữ
Sự đồng hành kịp thời của Luật sư hình sự đảm bảo các quyền của người bị tạm giữ được thực thi nghiêm túc trên thực tế, hạn chế các sai sót tố tụng ngoài ý muốn.
4.1. Giám sát tính khách quan của quá trình lấy lời khai
Sự hiện diện của Luật sư trong buổi lấy lời khai giúp quá trình này diễn ra minh bạch. Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2018/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BQP, buổi lấy lời khai có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh nhằm bảo đảm tính khách quan, phòng ngừa hành vi bức cung hoặc nhục hình. Luật sư sẽ kịp thời phản đối các câu hỏi mang tính dẫn dắt hoặc ép buộc.
Sự giám sát của Luật sư giúp người bị tạm giữ vững tâm lý, đưa ra lời khai khách quan và chính xác theo đúng sự thật của vụ việc.
4.2. Tư vấn định hướng xử lý an toàn và đúng pháp luật
Luật sư hình sự trao đổi riêng với người bị tạm giữ để làm rõ tình tiết khách quan, định hướng phương thức trình bày thông tin trung thực và đúng quy định pháp luật.
Nếu vụ án chuyển sang giai đoạn khởi tố và xét xử sơ thẩm, thẩm quyền xét xử của Tòa án được thực hiện theo hệ thống mới từ ngày 01/7/2025. Các vụ án hình sự có khung hình phạt cao nhất đến 20 năm tù thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực theo Khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 99/2025/QH15). Những vụ án có khung hình phạt trên 20 năm tù, chung thân hoặc tử hình thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo Khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Luật sư cũng giải thích tình trạng pháp lý và hướng dẫn các bước tiếp theo cho thân nhân, giúp gia đình chủ động phối hợp xử lý vụ việc một cách có trật tự.
Khi phát sinh tình huống tạm giữ hình sự, việc chủ động liên hệ sớm với Luật Sư Hình Sự là cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các sai sót không đáng có.
Lưu ý cuối về quyền của người bị tạm giữ
Quyền của người bị tạm giữ không phải là đặc quyền mà là sự bảo đảm tối thiểu do pháp luật quy định. Việc nắm vững các quyền này cùng sự tham gia của Luật sư ngay từ giai đoạn đầu là cách thức tối ưu để bảo vệ lợi ích hợp pháp của người bị tạm giữ.
Để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu về các vấn đề hình sự, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp hotline 0988 052 761 hoặc email luatsuhinhsu.hcm@gmail.com để nhận được sự tư vấn kịp thời từ Luật sư Hình sự.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh cụ thể của từng vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi. Để có phương án tốt nhất, Quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Hình sự để được hướng dẫn trực tiếp.
5. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Người bị tạm giữ có quyền gặp Luật sư ngay khi có quyết định tạm giữ không?
Có. Theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa. Quyền nhờ Luật sư bào chữa phát sinh ngay khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ hình sự. Luật sư có quyền gặp người bị tạm giữ tại buồng làm việc hoặc phòng thăm gặp của cơ sở giam giữ để tư vấn pháp lý trước các buổi làm việc chính thức.
Thời hạn tạm giữ hình sự tối đa theo quy định pháp luật là bao lâu?
Theo Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn tạm giữ hình sự ban đầu không quá 03 ngày. Trong trường hợp cần thiết và trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ tối đa hai lần, mỗi lần không quá 03 ngày. Như vậy, tổng thời hạn tạm giữ hình sự tối đa không quá 09 ngày và mọi quyết định gia hạn phải được Viện kiểm sát phê chuẩn trước khi thi hành.
Thân nhân có được thăm gặp người bị tạm giữ trong buồng tạm giữ không?
Không. Việc thăm gặp người bị tạm giữ không được diễn ra bên trong buồng tạm giữ (phòng giam giữ). Theo quy định tại Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, người bị tạm giữ được gặp thân nhân tại buồng thăm gặp của cơ sở giam giữ, mỗi lần không quá một giờ. Việc thăm gặp phải được thủ trưởng cơ sở giam giữ phê duyệt và chịu sự giám sát của cán bộ cơ sở giam giữ để bảo đảm an toàn.
Người bị tạm giữ có bắt buộc phải khai báo mọi câu hỏi của Điều tra viên không?
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ có quyền trình bày lời khai và ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải tự nhận mình có tội. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền tự do khai báo, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội của người bị tạm giữ trước các áp lực tâm lý trong quá trình lấy lời khai.
Làm thế nào để yêu cầu Luật sư bào chữa cho người thân đang bị tạm giữ?
Thân nhân của người bị tạm giữ có thể liên hệ trực tiếp với các tổ chức hành nghề luật sư uy tín để cử Luật sư Hình sự tham gia bảo vệ. Sau khi nhận yêu cầu, Luật sư sẽ làm thủ tục đăng ký người bào chữa theo đúng quy định tại Điều 78 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 để kịp thời tham gia các buổi làm việc với Cơ quan điều tra.







