Quyết định tạm giữ là một trong những biện pháp ngăn chặn được Bộ luật Tố tụng hình sự quy định chặt chẽ, áp dụng ngay từ giai đoạn đầu của quá trình tố tụng. Đây là vấn đề pháp lý trực tiếp ảnh hưởng đến quyền tự do của cá nhân, nên việc hiểu đúng bản chất, thẩm quyền, thời hạn và quyền lợi hợp pháp trong giai đoạn này là điều cần thiết, bất kể bạn đang tìm hiểu cho bản thân hay cho người thân liên quan đến vụ việc hình sự.
1. Bản chất của quyết định tạm giữ trong tố tụng hình sự

1.1. Quyết định tạm giữ là gì?
Quyết định tạm giữ là văn bản pháp lý do người có thẩm quyền ban hành, cho phép giữ người trong một khoảng thời gian nhất định nhằm phục vụ công tác điều tra, xác minh hành vi có dấu hiệu tội phạm. Đây là một trong các biện pháp ngăn chặn được quy định tại Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, bên cạnh các biện pháp như tạm giam, bảo lĩnh và cấm đi khỏi nơi cư trú.
Cần phân biệt rõ: quyết định tạm giữ hình sự không phải là bản án, không phải là quyết định khởi tố bị can và cũng không đồng nghĩa với việc người bị tạm giữ đã bị kết tội. Đây chỉ là biện pháp tạm thời, có thời hạn, được áp dụng để cơ quan có thẩm quyền có đủ điều kiện làm rõ vụ việc.
1.2. Các trường hợp bị áp dụng biện pháp tạm giữ
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quyết định tạm giữ được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
- Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang đang thực hiện hoặc ngay sau khi thực hiện hành vi.
- Người phạm tội tự thú hoặc đầu thú.
- Người bị bắt theo quyết định truy nã.
Trong tất cả các trường hợp trên, quyết định tạm giữ phải được ban hành đúng thẩm quyền và trong thời hạn luật định. Việc tạm giữ không đúng căn cứ hoặc vượt thời hạn cho phép có thể bị xem là vi phạm quyền con người và quyền công dân được bảo đảm bởi Hiến pháp.
2. Thẩm quyền và thời hạn thực hiện quyết định tạm giữ
2.1. Ai có quyền ra quyết định tạm giữ?
Thẩm quyền ra quyết định tạm giữ được quy định chặt chẽ, không phải bất kỳ cơ quan hay cá nhân nào cũng có thể áp dụng biện pháp này. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 117 và Khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025 bởi Luật số 99/2025/QH15), những người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ bao gồm:
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh và Cơ quan CSĐT Bộ Công an; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân (sau cải cách ngày 01/3/2025, hệ thống Cơ quan CSĐT của Công an nhân dân đã giải thể cấp huyện, tinh gọn còn 02 cấp là cấp tỉnh và cấp Bộ).
- Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương trở lên; người chỉ huy đồn biên phòng, chỉ huy Hải đoàn biên phòng, chỉ huy lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Trinh sát biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ đội Biên phòng.
- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
- Người chỉ huy lực lượng Cảnh sát biển cấp chỉ huy vùng và tương đương, Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển.
Lưu ý quan trọng về cải cách tố tụng: Trưởng Công an và Phó Trưởng Công an cấp xã (dù được bố trí chức danh Điều tra viên theo quy định mới) không có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ hình sự hay lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
Khi tiếp nhận người bị bắt quả tang hoặc người bị truy nã, Công an cấp xã có vai trò lập biên bản, tiếp nhận lời khai ban đầu và xử lý sơ bộ các tin tố giác, tin báo về tội phạm trước khi bàn giao cho đơn vị có thẩm quyền thuộc Cơ quan CSĐT Công an cấp tỉnh. Do Cơ quan điều tra cấp huyện đã giải thể, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền) trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ban hành để tiến hành kiểm sát tính hợp pháp.
2.2. Thời hạn tạm giữ tối đa theo quy định pháp luật
Thời hạn tạm giữ theo quy định tại Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 là không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 02 lần, mỗi lần không quá 03 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Việc gia hạn tạm giữ lần thứ nhất và lần thứ hai phải được Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền) phê chuẩn trước khi thực hiện.
Như vậy, thời hạn tạm giữ tối đa trong mọi trường hợp là 09 ngày. Người bị tạm giữ quá thời hạn trên mà không có quyết định tạm giam hợp lệ được phê chuẩn hoặc không được trả tự do thì có quyền khiếu nại, yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng xem xét tính hợp pháp của việc tạm giữ để được trả tự do ngay lập tức.
Nhiều người nhầm lẫn giữa tạm giữ và tạm giam, mặc dù đây là hai biện pháp ngăn chặn khác nhau hoàn toàn về bản chất, thẩm quyền và thời hạn. Tạm giam có thể kéo dài từ vài tháng đến hàng năm tùy thuộc vào tính chất tội phạm và được áp dụng sau khi có quyết định khởi tố bị can, trong khi quyết định tạm giữ chỉ được dùng trong giai đoạn xác minh ban đầu với thời hạn ngắn hơn nhiều.
3. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ

3.1. Các quyền cơ bản để bảo vệ lợi ích hợp pháp
Khi nhận quyết định tạm giữ, người bị tạm giữ vẫn có các quyền cơ bản theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự để tự bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người bị tạm giữ có các quyền sau:
- Được biết lý do mình bị tạm giữ.
- Được thông báo và giải thích về quyền và nghĩa vụ của mình.
- Được tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa.
- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Được đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu và đề nghị liên quan đến vụ việc.
- Được khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
- Được gặp người bào chữa để hỗ trợ pháp lý theo quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 và được gặp thân nhân một lần trong thời gian tạm giữ theo quy định tại Điều 22 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 (phải được cơ quan đang thụ lý vụ án phê duyệt).
Trên thực tế, một trong những điều dễ bị bỏ qua nhất là quyền được thông báo ngay cho gia đình. Khi áp dụng biện pháp tạm giữ, cơ quan ra quyết định có trách nhiệm thông báo ngay cho gia đình, chính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giữ làm việc, học tập theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, trừ trường hợp việc thông báo gây cản trở điều tra.
3.2. Quyền được gặp người đại diện hoặc luật sư bào chữa
Quyền nhờ người bào chữa cần được thực hiện sớm nhất có thể sau khi nhận quyết định tạm giữ hình sự. Người bị tạm giữ có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người đại diện hợp pháp bào chữa theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Cơ quan ra quyết định tạm giữ có nghĩa vụ tạo điều kiện cho người bị tạm giữ thực hiện quyền bào chữa. Luật sư được phép gặp người bị tạm giữ theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, không bắt buộc phải chờ đến giai đoạn khởi tố, truy tố hay xét xử mới được tham gia.
Trên thực tế, những lời khai, trình bày được thực hiện trong giai đoạn tạm giữ đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến diễn biến các giai đoạn tố tụng tiếp theo.
Sự hỗ trợ pháp lý ngay từ giai đoạn này giúp người bị tạm giữ tránh được các sai sót không đáng có khi làm việc với cơ quan tiến hành tố tụng. Sau giai đoạn tạm giữ, nếu vụ việc có đủ căn cứ để khởi tố và đưa ra xét xử sơ thẩm, thẩm quyền xét xử của hệ thống Tòa án từ ngày 01/7/2025 cũng được tổ chức lại theo 03 cấp (thay vì 04 cấp như trước đây).
Cụ thể, các vụ án hình sự có khung hình phạt cao nhất đến 20 năm tù sẽ do Tòa án nhân dân (TAND) khu vực xét xử sơ thẩm theo quy định tại Khoản 1 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 99/2025/QH15).
Các vụ án có khung hình phạt trên 20 năm tù, tù chung thân, tử hình hoặc có tình tiết phức tạp sẽ thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của TAND cấp tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Đối với bản án sơ thẩm của TAND cấp tỉnh bị kháng cáo hoặc kháng nghị, Tòa Phúc thẩm TAND tối cao (thành lập để thay thế các TAND cấp cao đã giải thể) tiến hành xét xử phúc thẩm theo quy định tại Điều 344 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
4. Những lưu ý quan trọng khi nhận quyết định tạm giữ
4.1. Phân biệt tạm giữ hình sự với các hình thức tạm giữ khác
Một nhầm lẫn phổ biến là đồng nhất tạm giữ hình sự với tạm giữ hành chính, bởi đây là hai chế định pháp lý hoàn toàn khác nhau về căn cứ, thẩm quyền, thời hạn và hệ quả pháp lý.
Tạm giữ hành chính được áp dụng trong các vụ vi phạm hành chính, thuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Thời hạn tạm giữ hành chính thường ngắn hơn, thủ tục và thẩm quyền cũng khác. Việc bị tạm giữ hành chính không đồng nghĩa với việc bị xử lý hình sự và ngược lại.
Tạm giữ hình sự theo quy định tại các Điều 117 và 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, như đã phân tích, được áp dụng trong bối cảnh có dấu hiệu tội phạm, gắn với quá trình điều tra, xác minh hành vi có thể cấu thành tội phạm. Hệ quả pháp lý của tạm giữ hình sự nặng nề hơn đáng kể so với tạm giữ hành chính, bởi sau giai đoạn này, người bị tạm giữ có thể bị khởi tố bị can, tạm giam hoặc được trả tự do tùy theo kết quả xác minh.
Cách phân biệt cơ bản nhất: nếu quyết định tạm giữ đề cập đến hành vi có dấu hiệu tội phạm, được ban hành bởi cơ quan điều tra hoặc người có thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng hình sự, đó là tạm giữ hình sự. Nếu không rõ, người bị tạm giữ hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan ban hành giải thích cơ sở pháp lý của quyết định.
4.2. Thời điểm cần sự hỗ trợ của luật sư hình sự chuyên môn
Giai đoạn tạm giữ tuy ngắn nhưng lại là thời điểm then chốt trong toàn bộ quá trình tố tụng hình sự. Những gì xảy ra trong 03 đến 09 ngày này, bao gồm nội dung khai báo, thái độ hợp tác, tài liệu được cung cấp hoặc từ chối, đều có thể tác động trực tiếp đến các quyết định tố tụng tiếp theo.
Sự hỗ trợ của luật sư hình sự chuyên môn cần được tính đến ngay khi nhận quyết định tạm giữ, không phải đợi đến khi có lệnh tạm giam hay cáo trạng. Luật sư có thể hỗ trợ: giải thích rõ quyền và nghĩa vụ pháp lý, định hướng cách làm việc với cơ quan điều tra, đánh giá tính hợp pháp của quyết định, và chuẩn bị cho các bước tố tụng tiếp theo nếu vụ việc tiếp tục được xử lý.
Gia đình của người bị tạm giữ cũng có thể chủ động liên hệ luật sư để được tư vấn về quyền thăm gặp, quyền cung cấp tài liệu có lợi và các bước cần thực hiện trong thời gian người thân đang bị tạm giữ. Đây là điều hoàn toàn hợp pháp và được pháp luật tố tụng hình sự bảo đảm.
Nếu bạn hoặc người thân đang đối mặt với quyết định tạm giữ hình sự và cần định hướng pháp lý kịp thời, có thể liên hệ Luật Sư Hình Sự để được trao đổi cụ thể về tình huống của mình.
Tổng kết về quyết định tạm giữ hình sự
Quyết định tạm giữ là biện pháp ngăn chặn có thời hạn, được áp dụng trong những trường hợp cụ thể và bởi những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Thời hạn tạm giữ tối đa là 09 ngày và người bị tạm giữ có đầy đủ các quyền pháp lý để bảo vệ lợi ích của mình, bao gồm quyền nhờ luật sư ngay từ giai đoạn này.
Nếu cần tư vấn về quyền lợi hoặc hướng xử lý trong giai đoạn tạm giữ, có thể liên hệ đội ngũ luật sư tại Luật Sư Hình Sự qua hotline 0988 052 761 hoặc email luatsuhinhsu.hcm@gmail.com để được hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp về quyết định tạm giữ hình sự
Quyết định tạm giữ hình sự tối đa là bao nhiêu ngày?
Thời hạn tạm giữ hình sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 là không quá 03 ngày. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn tạm giữ tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 03 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 117 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Như vậy, thời hạn tạm giữ hình sự tối đa là 09 ngày và quyết định gia hạn phải được Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp (hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền) phê chuẩn.
Sau khi hết thời hạn tạm giữ hình sự thì giải quyết thế nào?
Khi hết thời hạn tạm giữ hình sự hoặc thời hạn gia hạn, theo quy định tại Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan điều tra phải ra quyết định khởi tố bị can và áp dụng biện pháp tạm giam, hoặc trả tự do ngay lập tức cho người bị tạm giữ nếu không có đủ căn cứ khởi tố bị can. Mọi quyết định khởi tố bị can và quyết định tạm giam đều phải gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phê chuẩn theo đúng quy trình tố tụng.
Người bị tạm giữ hình sự có được gặp luật sư không?
Người bị tạm giữ hình sự có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi ngay từ khi nhận quyết định tạm giữ theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Cơ quan tiến hành tố tụng có nghĩa vụ tạo điều kiện cho người bị tạm giữ gặp luật sư để thực hiện hỗ trợ pháp lý và chuẩn bị các phương án làm việc khách quan.
Cơ quan nào có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ hình sự từ năm 2025?
Từ ngày 01/3/2025, thẩm quyền ra quyết định tạm giữ hình sự thuộc về Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh và Cơ quan CSĐT Bộ Công an (do Cơ quan CSĐT cấp huyện đã giải thể), người chỉ huy các đơn vị độc lập trong Quân đội nhân dân, Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển theo quy định tại Khoản 2 Điều 117 và Khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.







