Bảo vệ công lý – Bảo vệ quyền con người

NHẬN HỐI LỘ BAO NHIÊU THÌ BỊ TRUY TỐ? NGƯỠNG VÀ KHUNG HÌNH PHẠT THEO ĐIỀU 354 BLHS

Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố là câu hỏi được nhiều người quan tâm, đặc biệt khi các vụ án tham nhũng lớn liên tục được đưa ra xét xử. Theo Điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), ngưỡng truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nhận hối lộ là từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên. Trong một số trường hợp đặc biệt, dưới 2 triệu đồng vẫn bị truy tố.

Từ 01/7/2025, Luật số 86/2025/QH15 đã bỏ hình phạt tử hình đối với tội nhận hối lộ. Mức hình phạt cao nhất hiện nay là tù chung thân.

1. Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố?

Ngưỡng chính: Nhận hối lộ có giá trị từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 354 Bộ luật Hình sự.

Nhận hối lộ bao nhiêu thì bị truy tố theo Điều 354 BLHS
Nhận hối lộ từ 2 triệu đồng trở lên có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 354 BLHS

Ngoại lệ — dưới 2 triệu vẫn bị truy tố: Người nhận hối lộ dưới 2.000.000 đồng vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp:

  • Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương XXIII Bộ luật Hình sự (các tội phạm tham nhũng), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Của hối lộ là lợi ích phi vật chất (ví dụ: bổ nhiệm chức vụ, tạo điều kiện đi nước ngoài, quan hệ tình dục).

Như vậy, không phải mọi trường hợp đều cần đạt ngưỡng 2 triệu đồng. Yếu tố quan trọng nhất là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để nhận lợi ích nhằm làm hoặc không làm một việc theo yêu cầu hoặc vì lợi ích của người đưa hối lộ.

2. Khung hình phạt tội nhận hối lộ theo Điều 354 BLHS

KhoảnĐiều kiện áp dụngMức hình phạt
Khoản 1Nhận hối lộ tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạmPhạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Khoản 2Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng; có tổ chức; phạm tội 02 lần trở lên…Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Khoản 3Của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồngPhạt tù từ 15 năm đến 20 năm
Khoản 4Của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên; hoặc gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lênPhạt tù 20 năm hoặc tù chung thân (Luật 86/2025/QH15 bỏ tử hình từ 01/7/2025; muốn được giảm án phải chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản nhận hối lộ)
Hình phạt bổ sungÁp dụng kèm hình phạt chínhCấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm; phạt tiền 30.000.000 – 100.000.000 đồng; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Điều 354 BLHS quy định 4 khoản hình phạt chính và 1 khoản hình phạt bổ sung.

Khung hình phạt tội nhận hối lộ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự
Điều 354 BLHS quy định 4 khung hình phạt, mức cao nhất là tù chung thân (sau khi bỏ tử hình từ 01/7/2025)

2.1. Khoản 1 — Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Áp dụng khi nhận hối lộ trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc trường hợp đặc biệt; hoặc hối lộ là lợi ích phi vật chất.

2.2. Khoản 2 — Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Có tổ chức;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
  • Đòi hối lộ, sách nhiễu;
  • Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng.

2.3. Khoản 3 — Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Áp dụng khi của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

2.4. Khoản 4 — Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân (đã sửa đổi)

Áp dụng khi của hối lộ trị giá từ 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) trở lên hoặc gây thiệt hại về tài sản từ 5.000.000.000 đồng (năm tỷ đồng) trở lên.

Lưu ý quan trọng: Trước 01/7/2025, khoản 4 có hình phạt tử hình. Luật số 86/2025/QH15 đã chính thức bỏ tử hình cho tội này. Mức cao nhất hiện nay là tù chung thân, kèm điều kiện giảm án khắt khe: phải chủ động nộp lại ít nhất 3/4 tài sản hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng.

2.5. Hình phạt bổ sung (Khoản 5)

Người phạm tội còn có thể bị:

  • Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm;
  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Phân biệt tội nhận hối lộ với các tội liên quan

Cần phân biệt Tội nhận hối lộ (Điều 354) với:

  • Tội đưa hối lộ (Điều 364): Người đưa tiền, tài sản cho người có chức vụ để được hưởng lợi ích. Ngưỡng truy tố cũng từ 2.000.000 đồng.
  • Tội môi giới hối lộ (Điều 365): Người làm trung gian giữa người đưa và người nhận hối lộ. Ngưỡng truy tố từ 2.000.000 đồng.
  • Tội tham ô tài sản (Điều 353): Người có chức vụ chiếm đoạt tài sản mà mình được giao quản lý. Ngưỡng truy tố từ 2.000.000 đồng.
  • Tội lợi dụng chức vụ (Điều 356): Người có chức vụ làm trái công vụ vì vụ lợi. Ngưỡng thiệt hại từ 10.000.000 đồng.
Xét xử vụ án nhận hối lộ tại Tòa án nhân dân
Vụ án nhận hối lộ nghiêm trọng thường thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

4. Bị tố giác hoặc khởi tố về tội nhận hối lộ, cần làm gì?

Tội nhận hối lộ thuộc nhóm tội tham nhũng, thường do Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh hoặc Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thụ lý. Việc có luật sư bào chữa từ sớm rất quan trọng vì ranh giới giữa “nhận quà biếu thông thường” và “nhận hối lộ” phụ thuộc vào chứng cứ chứng minh mối quan hệ giữa lợi ích nhận được và hành vi làm hoặc không làm một việc cụ thể.

Với tư cách người bị tố giác (Điều 57 BLTTHS), bạn có quyền được biết nội dung tố giác, trình bày ý kiến và nhờ luật sư bảo vệ quyền lợi. Nếu đã bị khởi tố với tư cách bị can (Điều 60 BLTTHS), bạn có quyền có người bào chữa ngay từ thời điểm khởi tố.

Nếu cần hỗ trợ, liên hệ Luật sư Hình sự để được tư vấn định hướng phù hợp với hồ sơ của mình.

*Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho tư vấn pháp lý chuyên sâu. Do tính chất đặc thù và các tình tiết riêng biệt của mỗi vụ việc, giải pháp thực tế có thể thay đổi tùy thuộc vào hồ sơ và bối cảnh pháp lý tại từng thời điểm. Để nhận phương án tối ưu cho trường hợp của mình, Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư Hình Sự để được hướng dẫn cụ thể.

Chia sẻ:
Facebook
Email
X

Bài viết liên quan

Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội chống người thi hành công vụ (Điều 330 BLHS 2015): cấu thành tội phạm, khung hình phạt, ranh giới hành chính – hình sự, vai trò luật sư bào chữa. LS Nguyễn Duy Khánh tư vấn.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo Điều 190 BLHS: phạt tiền 100 triệu – 3 tỷ hoặc tù 1–15 năm. Trách nhiệm cá nhân và pháp nhân thương mại. Các loại hàng cấm phổ biến và ngưỡng truy cứu hình sự.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Điều 178 BLHS: ngưỡng truy cứu từ 2 triệu đồng, 4 khung hình phạt cao nhất 20 năm tù. Ranh giới hành chính và hình sự, quyền khởi tố theo yêu cầu bị hại.
Logo Công ty Luật TNHH Duy Minh
Cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 BLHS gồm 4 yếu tố: đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm chiếm đoạt tài sản. 4 khung hình phạt, cao nhất 20 năm tù. Phân biệt với cướp tài sản và lừa đảo.
Mục lục